nội ứng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người được cài cắm, bố trí bên trong tổ chức, cơ quan của đối phương để làm nội công, phối hợp hành động từ bên trong: Chỉ một cá nhân hoặc một nhóm người bí mật hoạt động trong lòng địch, chờ thời cơ phối hợp với lực lượng bên ngoài để tấn công hoặc lật đổ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Quân khởi nghĩa đã có sẵn nội ứng trong thành, nên việc hạ thành diễn ra nhanh chóng. (Lực lượng khởi nghĩa đã có sẵn người làm nội ứng trong thành, nên việc hạ thành diễn ra nhanh chóng.)
- Kế hoạch sẽ thất bại nếu không có nội ứng hỗ trợ từ bên trong tòa nhà. (Kế hoạch sẽ thất bại nếu không có người làm nội ứng hỗ trợ từ bên trong tòa nhà.)
Các cách sử dụng nâng cao
"làm nội ứng": đảm nhận vai trò người phối hợp, hỗ trợ từ bên trong.
- Anh ta đã tình nguyện làm nội ứng cho cuộc tấn công bất ngờ. (Anh ta đã tình nguyện đảm nhận vai trò nội ứng cho cuộc tấn công bất ngờ.)
"có nội ứng": sở hữu hoặc tồn tại người hoạt động bí mật bên trong.
- Theo tin tình báo, chúng ta đã có nội ứng trong bộ máy chỉ huy của địch. (Theo tin tình báo, chúng ta đã có người làm nội ứng trong bộ máy chỉ huy của địch.)
Biến thể và từ gần giống
- Nội công (danh từ): Lực lượng hoặc người hoạt động bên trong để phối hợp, thường dùng cùng với "ngoại kích". Từ này nhấn mạnh hơn đến vai trò chủ động tấn công từ bên trong.
- Chiến thuật "nội công ngoại kích" thường được sử dụng trong các cuộc bao vây.
Từ đồng nghĩa
- Gián điệp ngủ: Chỉ điệp viên được cài cắm từ lâu, chưa hoạt động, chờ lệnh.
- Người bên trong: Cách gọi chung chỉ người cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ từ trong nội bộ tổ chức.
Các cụm từ liên quan
- Nội ứng ngoại hợp: (Thành ngữ) Chỉ sự phối hợp giữa lực lượng bên trong và bên ngoài.
- Chiến thắng đó là kết quả của một kế hoạch nội ứng ngoại hợp hoàn hảo. (Chiến thắng đó là kết quả của một kế hoạch phối hợp trong ngoài hoàn hảo.)
Thành ngữ liên quan
- Trong ấm ngoài êm: (Thành ngữ, nghĩa rộng) Chỉ sự yên ổn, thuận lợi cả bên trong lẫn bên ngoài, có thể dùng để ám chỉ tình thế có lợi khi đã kiểm soát được cả nội bộ.
- Trong đục ngoài trong: (Thành ngữ) Chỉ tình trạng bên ngoài có vẻ tốt nhưng bên trong hỗn loạn, ngược lại với tình thế lý tưởng khi có "nội ứng".
- Người được bố trí trong một cơ quan của địch để làm nội công.